Từ 01/7/2026, 11 trường hợp trẻ em từ 4 đến dưới 16 tuổi hưởng 900.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hàng tháng theo đề xuất của Bộ Y tế, cụ thể ra sao?

Bộ Y tế: Ngân sách giải quyết cho trẻ em từ 04 đến dưới 16 tuổi hưởng 900.000 đồng/tháng khi thuộc 11 trường hợp nào?

Báo Người Đưa Tin đưa tin với tiêu đề: “Từ 01/7/2026, 11 trường hợp trẻ em từ 4 đến dưới 16 tuổi hưởng 900.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hàng tháng theo đề xuất của Bộ Y tế, cụ thể ra sao?”, nội dung được đăng tải như sau:

Hiện nay, Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026.

Bộ Y tế đề xuất tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (hiện nay mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP).

Từ 01/7/2026, 11 trường hợp trẻ em từ 4 đến dưới 16 tuổi hưởng 900.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hàng tháng theo đề xuất của Bộ Y tế, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi được hưởng 900.000 đồng/tháng với mức chuẩn trợ giúp xã hội là 600.000 đồng từ 01/7/2026 thì hệ số hưởng phải là 1.5 đối với 11 trường hợp sau:

– Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

– Mồ côi cả cha và mẹ;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

– Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

– Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng

1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này.

Sữa rửa mặt foaming giúp làm sạch sâu và dưỡng ẩm dịu nhẹ dành cho da dầu – CeraVe Foaming Facial Cleanser chính hãng

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:

a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi gồm mẫu 01a ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Báo Lao Động đưa tin với tiêu đề: “Trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 5 lần lương tối thiểu vùng”, nội dung được đăng tải như sau:

Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% tiền lương bình quân, không vượt quá 5 lần lương tối thiểu vùng. Ảnh: Hải Nguyễn

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) được Quốc hội quy định chi tiết trong Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 1.1.2026.

Người lao động đang hưởng TCTN bị chấm dứt hưởng TCTN khi thuộc một trong 13 trường hợp sau đây:

Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định tại Luật BHXH; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

Hưởng lương hưu hằng tháng; sau 2 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng TCTN giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 3 tháng liên tục; ra nước ngoài để định cư; đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); chết;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; theo đề nghị của người lao động.

Điều 38 quy định người lao động đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi đáp ứng đủ 4 điều kiện. Trước hết, người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng quy định. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng TCTN.

Điều kiện thứ hai là đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc. Với người lao động làm việc theo hợp đồng dưới 12 tháng, thời gian xét là 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, nhưng vẫn phải đóng đủ tối thiểu 12 tháng.

Bên cạnh đó, người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc. Sau khi nộp hồ sơ, nếu trong vòng 10 ngày làm việc người lao động không rơi vào 7 trường hợp loại trừ như đã có việc làm, đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, ra nước ngoài định cư… thì sẽ được giải quyết hưởng chế độ.

Điều 39 quy định mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng đã đóng BHTN gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.

Thời gian hưởng TCTN được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng TCTN, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng TCTN nhưng thời gian hưởng TCTN tối đa 12 tháng.

Thời điểm hưởng TCTN là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN. Người lao động đang hưởng TCTN được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng TCTN theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này.

Người đang hưởng TCTN được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ BHTN.

Next Post

Giá vàng hôm nay 14.4.2026

T3 Th4 14 , 2026
Giá vàng trong nước tăng không đồng đều trong sáng 14.4. Vàng miếng SJC tăng giá cùng kim loại quý thế giới. Ngày 14 tháng 4 năm 2026, báo Thanh Niên đăng tải bài viết với tiêu đề “Giá vàng hôm nay 14.4.2026: Bật tăng theo giá thế giới”. Nội […]

Bài Liên Quan