Giá vàng chiều nay 8/3/2025: Giá vàng thế giới và vàng trong nước tăng mạnh phá đỉnh

Giá vàng hôm nay 8/3/2025: Giá vàng thế giới bật tăng mạnh sau báo cáo việc làm tại Mỹ, kéo theo giá vàng trong nước đua nhau phá đỉnh kỷ lục mới

Giá vàng trong nước hôm nay 8/3/2025

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 8/3/2025, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 91,1 triệu đồng/lượng mua vào và 93,1 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng hôm nay tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 91,8-92,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào – bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 700 nghìn đồng/lượng ở chiều mua – tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 91,1-93,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.

Chênh lệch giá mua vào – bán ra tại DOJI tăng lên 2 triệu đồng/lượng, tương tự tại Bảo Tín Minh Châu là 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 90,9-92,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giá vàng tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.

Giá vàng hôm nay 8/3/2025: Giá vàng tăng mạnh phá đỉnh

Bảng giá vàng hôm nay 8/3/2025 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay Ngày 8/3/2025
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 91,1 93,1 +400 +400
Tập đoàn DOJI 91,1 93,1 +400 +400
Mi Hồng 91,8 92,8 +700 +300
PNJ 91,1 93,1 +400 +400
Vietinbank Gold 93,1 +400
Bảo Tín Minh Châu 91,1 93,1 +400 +400
Phú Quý 90,9 92,9 +200 +200
1. DOJI – Cập nhật: 8/3/2025 04:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 91,100 ▲400K 93,100 ▲400K
AVPL/SJC HCM 91,100 ▲400K 93,100 ▲400K
AVPL/SJC ĐN 91,100 ▲400K 93,100 ▲400K
Nguyên liệu 9999 – HN 91,800 ▲400K 92,800 ▲400K
Nguyên liệu 999 – HN 91,700 ▲400K 92,700 ▲400K
AVPL/SJC Cần Thơ 91,100 ▲400K 93,100 ▲400K
2. PNJ – Cập nhật: 8/3/2025 04:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TPHCM – PNJ 91.700 ▲400K 93.200 ▲400K
TPHCM – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Hà Nội – PNJ 91.700 ▲400K 93.200 ▲400K
Hà Nội – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Đà Nẵng – PNJ 91.700 ▲400K 93.200 ▲400K
Đà Nẵng – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Miền Tây – PNJ 91.700 ▲400K 93.200 ▲400K
Miền Tây – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang – PNJ 91.700 ▲400K 93.200 ▲400K
Giá vàng nữ trang – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang – Đông Nam Bộ PNJ 91.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang – SJC 91.100 ▲400K 93.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang – Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 91.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang – Vàng nữ trang 999.9 90.600 400K 93.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang – Vàng nữ trang 999 90.510  93.010 
Giá vàng nữ trang – Vàng nữ trang 99 89.770  92.270 
Giá vàng nữ trang – Vàng 916 (22K) 82.880  85.380 
Giá vàng nữ trang – Vàng 750 (18K) 67.480  69.980 
Giá vàng nữ trang – Vàng 680 (16.3K) 60.960  63.460 
Giá vàng nữ trang – Vàng 650 (15.6K) 58.170  60.670 
Giá vàng nữ trang – Vàng 610 (14.6K) 54.440  56.940 
Giá vàng nữ trang – Vàng 585 (14K) 52.110  54.610 
Giá vàng nữ trang – Vàng 416 (10K) 36.380  38.880 
Giá vàng nữ trang – Vàng 375 (9K) 32.560  35.060 
Giá vàng nữ trang – Vàng 333 (8K) 28.370  30.870 
3. SJC – Cập nhật: 8/3/2025 04:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 91,100 ▲400K 93,100 ▲400K
SJC 5c 91,100▲400K 93,120▲400K
SJC 2c, 1C, 5 phân 91,100▲400K 93,130▲400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 91,100▲400K 93,000▲400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 91,100▲400K 93,100 ▲400K
Nữ Trang 99.99% 91,100▲400K 92,700▲400K
Nữ Trang 99% 88,782▲396K 91,782▲396K
Nữ Trang 68% 60,192▲272K 63,192▲272K
Nữ Trang 41.7% 35,809▲166K 38,809▲166K

Giá vàng thế giới hôm nay 8/3/2025 và biểu đồ biến động giá vàng thế giới 24h qua

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2920,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 7,58 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.810 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 91,86 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 1,24 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ và có khả năng ghi nhận mức tăng trong tuần nhờ dòng tiền đổ vào các tài sản an toàn và báo cáo việc làm của Mỹ cho thấy mức tăng trưởng việc làm trong tháng 2 thấp hơn dự kiến. Điều này củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) có thể sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay.

Theo báo cáo từ Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế Mỹ đã tạo thêm 151.000 việc làm trong tháng 2, thấp hơn so với mức dự báo 160.000 việc làm từ các nhà kinh tế được Reuters khảo sát. Tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 4,1%, trong khi dự báo trước đó là 4%.

Trong tuần này, giá vàng đã tăng hơn 2% do chính sách thuế quan thay đổi liên tục của Tổng thống Mỹ Donald Trump làm gia tăng sự bất ổn trên thị trường.

Giá vàng tương lai tại Mỹ giữ ổn định ở mức 2.925 USD/ounce. Chỉ số đồng đô la Mỹ đang trên đà ghi nhận tuần tồi tệ nhất kể từ ngày 4/11, khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, cho biết: ‘Số liệu yếu hơn dự kiến đang hỗ trợ nhẹ cho giá vàng… đồng thời đồng đô la yếu trong tuần cũng đang góp phần vào xu hướng này.’

Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, nhận định thị trường hiện đang trong giai đoạn củng cố, với sự hỗ trợ liên tục từ nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn.

Các nhà đầu tư cũng đang chờ đợi bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell về triển vọng kinh tế vào cuối ngày, có thể cung cấp thêm thông tin về lộ trình chính sách tiền tệ. Mặc dù vàng được coi là công cụ phòng ngừa lạm phát, nhưng lãi suất cao hơn có thể làm giảm sức hấp dẫn của vàng do đây là tài sản không sinh lãi.

Thị trường hiện đang dự đoán Fed sẽ cắt giảm lãi suất 76 điểm cơ bản vào cuối năm, bắt đầu từ tháng 6.