Chính thức: Bộ GDĐT lên tiếng về thời gian giữ chức danh Giáo viên

Giáo viên tại nhiều địa phương còn nhiều thắc mắc về thời gian giữ hạng, nhất là thời gian giữ hạng tương đương khi thực hiện thủ tục thăng hạng chức danh.

Từ ngày 15.12.2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo bỏ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Ảnh: Vân Trang
Giáo viên tại nhiều địa phương đang tiến hành các thủ tục để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo các quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thắc mắc về thời gian giữ hạng, nhất là thời gian giữ hạng tương đương.

Thời gian qua, Bộ GDĐT cũng nhận được nhiều ý kiến của giáo viên đề nghị giải đáp liên quan đến các quy định về thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Trong đó, có giáo viên hỏi về thời gian bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II như sau: Từ tháng 12.2016 đến tháng 11.2023 (6 năm 11 tháng), giáo viên được bổ nhiệm được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng 2. Từ ngày 1.11.2023 đến nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng 2 mới.

“Tổng thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ và tương đương của tôi là 11 năm 11 tháng. Theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP (Khoản 16 Điều 1): “Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. Như vậy tôi có đủ điều kiện về thời gian để dự xét thăng hạng I với mã V.07.04.30 ở thời điểm này không?” – một giáo viên tại Lào Cai đặt câu hỏi.

Về vấn đề này, ngày 18.2, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có giải đáp.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết đã ban hành Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30.10.2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15.12.2024). Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30) được quy định tại Điều 8 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT.

Trong đó, có quy định phải đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Trong đó: “Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng”.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT, thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc giữ ngạch Giáo viên THCS chính (mã số 15a.201) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).

Cũng theo Bộ GDĐT, quy định về “Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng” là yêu cầu đối với “Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng BHXH bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ” (Điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).